Mệnh Đề Quan Hệ trong tiếng Anh

0
453

Tổng hợp tất cả về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh: Khái niệm, phân loại và cách sử dụng mệnh đề quan hệ giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Mệnh đề quan hệ là một trong những cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh. Nó thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh giao tiếp và các kỳ thi tiếng Anh. Hiểu được điều đó, Eng4 đã tổng hợp các kiến thức cần thiết để hỗ trợ cho các bạn trong công việc và học tập tiếng Anh của mình. Hy vọng bài viết này thực sự hữu ích cho các bạn.

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

I. KHÁI NIỆM VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Mệnh đề quan hệ hay còn gọi là mệnh đề tính từ, là một mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ý nghĩa cho một danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các Đại từ quan hệ (relative pronouns) Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các Trạng từ quan hệ (relative adverbs) When, Where, Why.

II. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG TIẾNG ANH

Mệnh đề quan hệ trong tiếng anh được phân làm 2 loại:

Mệnh đề quan hệ xác định (defining/ restrictive relative clause)

Đây là loại mệnh đề cần thiết vì tiền ngữ chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.

Mệnh đề không xác định (non-defining/ non-restrictive relative clause):

+ Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.

+ Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his … hoặc tên riêng.Chú ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

III. CÁCH DÙNG MỆNH ĐỀ QUAN HỆ ( ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ TRẠNG TỪ QUAN HỆ)

1. Đại từ quan hệ

Mệnh Đề Quan Hệ trong tiếng Anh

A. WHO: 

Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

– Cấu trúc: …. N (person) + WHO + V + O

B. WHOM 

Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.

– Cấu Trúc: …..N (person) + WHOM + S + V

– Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

C. WHICH:

Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.

– Cấu trúc: ….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

– Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)..

D. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật.

– That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)

– That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG THAT

 

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG THAT

 

– Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

 

 

Eg:

 

Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)

 

 

 The most

 

 The best & adj + est… + THAT + . . .

 

 

 The lest

 

 

Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of,…)

 

– Sau các từ chỉ số thứ tự:

 

 

– Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.

 

 

Eg:

 

– Sau các đại từ bất định:

 

 

– Và sau các đại từ:

 

 

– Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm

 

 

E. WHOSE

Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu.

Trong ngữ pháp tiếng anh Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ. Whose luôn đi kèm với một danh từ.

– Cấu Trúc: …..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

2. Trạng từ quan hệ

A. WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.

– Cấu Trúc: ….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

B. WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn.Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.

– Cấu trúc: ….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

C. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.

– Cấu Trúc: …..N (reason) + WHY + S + V …

Một số điều cần lưu ý khi sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng anh

– Nếu trong mệnh đề quan hệ có giới từ thì giới từ có thể đặt trước hoặc sau mệnh đề quan hệ (chỉ áp dụng với whom và which.)

– Có thể dùng which thay cho cả mệnh đề đứng trước.

– Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

– Trong mệnh đề quan hệ xác định , chúng ta có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ: whom, which.

– Các cụm từ chỉ số lượng some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here