Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng (Comparisons)

0
729

Câu So sánh là điểm ngữ pháp rất thông dụng dưới tiếng Anh. Đặc biệt dưới một số kì thi chứng chỉ quốc tế, việc dùng một số mẫu câu So sánh giúp bạn tăng điểm và tạo ấn tượng về khả năng ngôn ngữ của bạn đối với giám khảo hay người đối thoại.

So sánh là một phần ngữ pháp được dùng rất phổ biến và quan trọng dưới tiếng Anh giao tiếp cũng như , một số dạng câu So sánh được dùng rất nhiều và phổ biến. Cùng ENG4 khám phá các kiến thức về dạng câu này nhé.

Trước khi đi vào khám phá công thức của câu So sánh thì chúng ta cần phân biệt tính/ trạng từ ngắn và tính/ trạng từ dài. Hãy cùng ENG4 tìm hiểu toàn bộ một số dạng của câu So sánh nhé!

I. PHÂN BIỆT CÁC LOẠI TÍNH TỪ

Table of Contents

II. CÁC LOẠI CẤU TRÚC SO SÁNH

Chúng ta so sánh khi 2 vật, 2 người, 2 nhóm đối tượng có cùng tính chất.

VD: độ cao, chiều dai, độ xinh đẹp, tuổi tác, v…v…

1. So sánh bằng (Equality)

So sánh ngang bằng được dùng khi so sánh giữa hai người, hai vật, hai việc hoặc hai nhóm đối tượng cùng tính chất…

Cấu trúc sử dụng: as …. as

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/ adv+ as + N/pronoun 
Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Lưu ý: sau as phải là một đại từ nhân xưng chủ ngữ, không được là một tân ngữ

2. So sánh hơn (Comparative)

Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng (Comparisons)

So sánh hơn (Comparative)

Ta dùng dạng So sánh hơn của tính từ  (Comparative adjectives) để so sánh giữa người/vật này với người/vật khác.

So sánh hơn với tính từ ngắn: Adj_er

Cấu trúc: S1 + to be + adj_er + than + S2

Lưu ý:

VD: lovely – lovelier (This room is lovelier than that room.)

So sánh hơn với tính từ dài: more + adj

Cấu trúc: S1 + to be + more adj + than + S2

VD: beautiful – more beautiful (Her dress is more beautiful than yours.)

3. So sánh nhất (Superlative)

Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng (Comparisons)
                                                              Ví dụ so sánh nhất

Ta sử dụng dạng So sánh nhất của tính từ (Superlative adjectives) để so sánh người/vật với tất cả người/vật trong nhóm .

Tính/ trạng từ ngắn

S + V + the + adj/advngắn- est

Ví dụ:
This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

* Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

Tính/ trạng từ dài

S + V + the most + adj/advdài

Ví dụ:

Bảng tính từ so sánh bất quy tắc

Dưới đây sẽ là một số tính/ trạng từ bất quy tắc, tức không tuân theo công thức:

Tính/ Trạng từ So sánh hơn Nghĩa
Good/ well The best Tốt nhất
Bad/ badly The worst Tệ nhất
Little The least Ít nhất
Much/ many The most Nhiều nhất
Far The farthest/ the furthest Xa nhất

Các trạng từ bổ nghĩa cho so sánh hơn

Dưới đây là các trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho so sánh hơn:

By far Much
Almost Quite

Cấu trúc viết lời bình phẩm đối với so sánh nhất

That’s/ it’s + the + adjngắn- est + noun + S + have/ has + ever + P2
That’s/ it’s + the + most + adjdài + noun + S + have/ has + ever + P2

III. MỘT SỐ CẤU TRÚC SO SÁNH KHÁC

1. So sánh ngang bằng cũng có thể được diễn đạt bằng cấu trúc “the same as”

Danh từ cũng có thể được dùng để so sánh các tính chất của hai sự vật, sự việc. Tuy nhiên, tính từ dùng để mô tả tính chất đó phải có danh từ tương đương.

Ví dụ như: high/tall – height, wide – width, old – age

Cấu trúc: S1 + to be + the same + (noun) + as + S2

VD:

Chú ý: the same as NOT the same like

Rất nhiều bạn dịch từ tiếng Việt sang: “giống như” = the same like là SAI.

2. So sánh kém

Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng (Comparisons)
                                                                          So sánh kém

a. So sánh kém hơn

So sánh kém hơn tính/trạng từ:
S + V + less + adj/adv + than + noun/pronoun
= S + V + not as + adj/adv + as + noun/pronoun
So sánh kém hơn danh từ:

b. So sánh kém nhất

S + V + the least + tính/ trạng từ + noun/ pronoun/ clause

3. Bằng bao nhiêu lần

Cấu trúc

4. So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng (Comparisons)
                                      So sánh kép – Double comparatives (càng…càng…)

Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative). Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt.

Nếu chỉ có 1 ý ta dùng:

a. Đối với tính từ ngắn:
Adj/ advngắn-er + and + adj/advngắn-er

Ví dụ:

b. Đối với tính từ dài:
More and more + adj/advdài

Ví dụ:

Nếu chỉ có 2 ý ta dùng:

a. Đối với tính từ ngắn:
The + adj/ advngắn-er + S + V, The + adj/ advngắn-er + S + V

Ví dụ:

b. Đối với tính từ dài:
The + more + adj/ advdài + S + V, The + more + adj/ advngắn + S + V
The + more + adj/ advdài + S + V, The + more + adj/ advngắn + S + V

Ví dụ:

The more + S + V, the more + S + V

Ví dụ:

The less + adj/ advdài + S + V, the less + adj/ advdài + S + V

Ví dụ:

More and more + Noun

Ví dụ:

Less and less + Noun

Ví dụ:

5. So sánh bội số

Các dạng So sánh trong tiếng Anh – Cấu trúc và cách dùng (Comparisons)

Công thức so sánh bội số

S + V + bội số (twice, three, times,…) + as + much/ many/ adj/ adv + as + noun

IV. CÁC DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA SO SÁNH

1. So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison)

Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa(half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.Ví dụ:

Lưu ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

2. So sánh kép (Double comparison): 

Mẫu câu 1:

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: 

Mẫu câu 2:

 The more + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ:

Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er
Long adj:S + V + more and more + adj

Ví dụ:

3. So Sánh hơn kém không dùng “than”

Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two+noun”

V. BÀI TẬP

Bài tập 1: Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

  1. Her daughter is …………….her (beautiful).
  2. Summer is………………..season of the year (hot)
  3. That dog isn’t ………………..it looks (dangerous)
  4. In the past, people were ………………..than today (polite)
  5. It is ………..today than it was yesterday (cold)
  6. Our hotel was …………..than all the others in the town (cheap)
  7. What’s ………………..river in the world (long)
  8. It was an awful day. It was ………….day of my life (bad)
  9. Everest is……………………mountain in the world. It is ………….than any other mountain (high)
  10. I prefer this chair to the other one. It’s ………………(comfortable)

Bài tập 2: Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi.

  1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted. –> I’ve…………………………..
  2. I’ve never met any more dependable person than George. –> George is…………………………
  3. There isn’t anybody as kind – hearted as your mother. –> Your mother is ……………………
  4. There is no better teacher in this school than Mr John. –> Mr John is……………………………..
  5. Have you got any bigger than that one? –> Is this…………………………………?

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng:

1. Sarah is ……………………..at chemistry than Susan.
A. good        B. well         C. better         D. best
2. I don’t work so hard …………………..my father.
A. so         B. as         C. than         D. more
3. Sam is the ……………………..student in my class.
A. tall         B. most all         C. taller         D. tallest
4. No one in my class is ……………………..beautiful……………………..her.
A. as/as         B. more/as         C. as/than         D. the/more

5. Going by train isn’t ……………………..convenient as going by car.
A. so         B. as         C. more         D. A & B are correct
6. The test is not ……………………..difficult ……………………..it was last month.
A. as/as         B. so/as         C. more/as         D. A&B are correct
7. Peter usually drives ……………………..Mary
A. more fast         B. fast than         C. faster than         D. B&C are correct
8. She cooked ……………………..than you.
A. well         B. more good         C. better         D. more well
9. This film is ……………………..interesting than that film.
A. most         B. less         C. as         D. so

10. My salary is ……………………..his salary.
A. high         B. more high         C. higher than         D. more higher than
11. He works ……………………..we do.
A. harder         B. as hard as         C. more harder         D. so hard as
12. No one in this class is ……………………..Jimmy.
A. so tall as         B. tall than         C. the tallest         D. more tall than
13. Apples are usually ……………………..oranges.
A. cheap than         B. more cheap         C. the cheapest         D. cheaper than
14. I know him …………………….than you do.
A. better         B. more well         C. good         D. the best

15. Marie is not ……………………..intelligent……………………..her sister.
A. more/as         B. so/so         C. so/as         D. the/of
16. Janet is ……………………..tennis player in the club.
A. good         B. best         C. well         D. the best
17. I ran ……………………. than Tom.
A. more fast         B. faster         C. fast         D. the fastest
18. She can speak English ……………………..I can.
A. more well         B. best than         C. better than         D. better

19. Ann is 18 years old. Sue is 20 years old. Ann is ……………………..Sue
.A. older than         B. younger than         C. older         D. younger
20. Nobody can cook as ……………………..as my mother.
A. well         B. best         C. good         D. better

Bài tập 4: Viết lại câu với từ cho sẵn:

1. The apartment is big. The rent is high.
→ The bigger …………………………………………………………………
2. We set off soon. We will arrive soon.
→ The sooner…………………………………………………………………
3. The joke is good. The laughter is loud.
→ The better……………………………………………………………………
4. She gets fat. She feels tired.
→ The fatter …………………………………………………………………….

5. As he gets older, he wants to travel less.
→ The older …………………………………………………………………….
6. The children are excited with the difficult games.
→ The more …………………………………………………………………….
7. People dive fast. Many accidents happen.
→ The faster ……………………………………………………………………
8. I meet him much. I hate him much
→ The more …………………………………………………………………….
9. My boss works better when he is pressed for time,
→ The less …………………………………………………………………….
10. As he has much money, he wants to spend much.
→ The more …………………………………………………………………
11. If you read many books, you will have much knowledge.
→ The more …………………………………………………………………….
12. He speaks too much and people feel bored.
→ The more …………………………………………………………………….
13. The growth in the economy makes people’s living condition better.
→ The more …………………………………………………………………….
14. He learned a lot of things as he traveled far.
→ The farther……………………………………………………………………

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here