Cách Đọc Phiên Âm Tiếng Anh (Bạn Nên Xem)

0
653

Cách đọc phiên âm tiếng Anh sao cho chuẩn và hay là băn khoăn của rất nhiều học viên.  Cách đọc phiên âm tiếng Anh chuẩn là nền tảng cơ bản để bạn có thể nghe-nói tiếng Anh tốt. Nhưng đọc phiên âm tiếng Anh sao cho chuẩn thì không phải ai cũng biết. Vì vậy, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu cách đọc bảng phiên âm tiếng Anh chuẩn dưới đây.

Khi bắt đầu chặng đường chinh phục tiếng Anh, bạn sẽ phải bắt đầu bằng cách đọc phiên âm tiếng Anh IPA. Đây là bước đầu tiên giúp bạn có thể đọc chuẩn các từ tiếng Anh.

Tại đây, bạn sẽ được hướng dẫn cách phát âm tiếng Anh chuẩn của từng phiên âm. Để tiến bộ, bạn phải dành thời gian luyện tập phát âm tiếng Anh thường xuyên.

Cách Đọc Phiên Âm Tiếng Anh (Phải Xem)

Trong bảng phiên âm IPA sẽ có tất cả 44 phiên âm bao gồm 20 nguyên âm và 24 phụ âm. Trong đó những âm có hình thức tương tự như tiếng Việt nhưng cách đọc lại hoàn toàn khác. Chẳng hạn, các âm /uː/ /ʊ /  nhìn thì giống với âm “u” trong tiếng Việt nhưng cách phát âm lại hoàn toàn khác.

Vì vậy, bạn tuyệt đối không áp dụng cách đọc trong tiếng Việt với các âm trong tiếng Anh. Ngay từ đầu, bạn phải luyện tập phát âm chuẩn để tránh tạo thói quen nói tiếng Anh theo kiểu của người Việt.

Nền tảng phát âm tiếng Anh ban đầu rất quan trọng. Vì vậy, nếu bạn gặp khó khăn khi tự học phát âm tiếng Anh thì lời khuyên dành cho bạn là nên tham gia khóa học phát âm tiếng Anh. Khi tham gia các khóa học, bạn sẽ được hướng dẫn cách đọc chuẩn và sửa những lỗi sai cơ bản thường gặp khi phát âm.

2- Lưu Ý Cách Đọc Các Từ Phiên Âm Trong Tiếng Anh

Các nguyên âm, phụ âm khi đứng riêng lẻ sẽ có cách đọc khác với khi kết hợp thành từ. Vì vậy, bạn cần lưu ý cách đọc các từ phiên âm tiếng Anh khi kết hợp dưới đây:

Đối Với Âm “y” Và “w”

Tùy vào vị trí của “y” “w’ sẽ quyết định chúng là nguyên âm hay phụ âm. Vị trí này cũng quyết định cách đọc của các âm này. Chẳng hạn, từ “we” thì âm “w” là phụ âm nhưng ở từ “saw” thì “w” lại là nguyên âm.

Đối Với Phụ Âm “c”

Với phụ âm “c” nếu đứng trước các nguyên âm e, i, y sẽ phát âm là /s / . Nếu phụ âm “c” đứng trước các nguyên âm a, o, u sẽ phát âm là /k/.

Đối Với Phụ Âm “g”

Vị trí của âm “g” sẽ có cách phát âm khác nhau tùy vào vị trí. Nếu “g” đứng sau các phụ âm như i, y, e sẽ được phát âm là /dʒ/. Nếu “g” đứng đầu và trước các nguyên âm a, o, u thì sẽ phát âm là /g/.

Đối Với Phụ Âm “c”

Với phụ âm “c” nếu đứng trước các nguyên âm e, i, y sẽ phát âm là /s / . Nếu phụ âm “c” đứng trước các nguyên âm a, o, u sẽ phát âm là /k/.

Đối Với Phụ Âm “j”

Với phụ âm “j” khi đứng đầu từ sẽ được phát âm thành /dʒ/.

Đối Với Phụ Âm “r”

Phụ âm “r” thường được lược bỏ không đọc nếu đứng trước nó là các nguyên âm yếu. Chẳng hạn từ interest phụ âm r sẽ được phát âm đầy đủ là /ˈɪntərəst/ tuy nhiên vì trước “r” là âm “e” phát âm là /ə/ yếu nên “r” sẽ được lược bỏ và đọc thành /ˈɪntrəst/.

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về cách đọc phiên âm chuẩn. Nếu bạn còn băn khoăn về cách đọc hãy đăng ký ngay khóa học phát âm tại đây.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here