CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI “ED” CHUẨN VÔ CÙNG ĐƠN GIẢN

0
573

Rất nhiều bạn học sinh trong quá trình học về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh gặp khó khăn trong cách phát âm đuôi “ed”. Vậy nên bài viết hôm nay chúng ta sẽ cùng hệ thống lại các cách phát âm đuôi “ed” thật chuẩn, học một lần dùng cả đời nhé!

A – PHÂN BIỆT ÂM VÔ THANH VÀ HỮU THANH

Trước khi đến với cách phát âm đuôi “ed”, ta cần nắm rõ khái niệm: âm vô thanh và âm hữu thanh. Nếu bạn muốn nghiên cứu kỹ lại 2 loại âm này thì hãy đọc bài nhé!

– Âm vô thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng không thấy rung.

– Âm hữu thanh: khi nói, chạm tay vào cuống họng cảm thấy họng rung.

Trong cách phát âm đuôi “ed”, có 3 âm là /t/, /d/ và /ɪd/, trong đó:

– /t/ là âm vô thanh.

– /d/ và /ɪd/ là âm hữu thanh.

Nếu vẫn còn cảm thấy mơ hồ thì các bạn hãy xem lại bài học ở video trên nhé! Giờ chúng ta đi vào phần chính: cách phát âm đuôi “ed” thật chuẩn xác.

B – BẢNG HỆ THỐNG CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI -ED

 

1. Đọc đuôi -ed là /

 

ɪd/

2. Đọc đuôi -ed là /t/

 

3. Đọc đuôi ed là /d/

 

khi âm cuối của từ kết thúc bằng 2 âm:

/t/, /d/

 

 

Ví dụ: wanted, needed

 

khi âm cuối của từ kết thúc bằng các âm sau: /k/, /p/, /s/, /f/, /tʃ/, /ʃ/

 

(âm vô thanh)

Ví dụ: watched, cooked, danced

 

khi âm cuối cua từ kết thúc bằng:

các âm còn lại

 

(âm hữu thanh)

Ví dụ: loved, studied

 

CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI “ED” CHUẨN VÔ CÙNG ĐƠN GIẢN

Lưu ý: Chúng ta sẽ dựa vào phiên âm cuối cùng của từ để xác định cách đọc đuôi -ed, chúng ta KHÔNG dựa vào chữ cái cuối cùng của từ để xác định cách đọc đuôi -ed. Ví dụ như từ: “watch” phiên âm là /wɑːtʃ/ phiên âm cuối cùng của từ này là /tʃ/ do vậy chúng ta phải đọc là /wɑːtʃt/. Nếu chúng ta dựa vào chữ cái cuối cùng từ từ là từ /h/ thì chúng ta sẽ đọc là /wɑːtʃd/ – cách đọc này là sai nhé!

I. Cách đọc -ed là /ɪd/

Ta sẽ phát âm là /ɪd/ với các động từ kết thúc bằng âm /t/ hoặc /d/ (theo phiên âm).

Ví dụ:

– want

/wɔːnt/ -> want

ed

/wɔːnt

ɪ

d/

 

– need /niːd/ -> need

ed /niːd

ɪ

d/

 

I want

ed to go to the supermarket because I need

ed to buy some chicken for dinner.

 

II. Cách đọc âm /t/

Ta sẽ phát âm là /t/ với các động từ kết thúc bằng âm vô thanh như là /k/, /p/, /s/, /f/, /

tʃ/, /ʃ/.

 

Ví dụ:

– stop /stɑːp/ -> stopp

ed /stɑːpt/

 

– cook /kʊk/ -> cook

ed /kʊkt/

 

I watch

ed TV last night.

 

– dance /dæns/ -> danc

ed /dænst/

 

– jump /dʒʌmp/ -> jum

ped /dʒʌmpt/

 

– laugh /læf/ -> laugh

ed /læft/

 

– type /taɪp/ -> typ

ed /taɪpt/

 

– watch /wɑːtʃ/ -> watch

ed /wɑːtʃt/

 

III. Cách đọc âm /d/

Ta sẽ phát âm là /d/ với các động từ kết thúc bằng các âm còn lại.

CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI “ED” CHUẨN VÔ CÙNG ĐƠN GIẢN

Cách phát âm đuôi “ed” chuẩn nhất!

– learn

/lɜːrn/

-> learn

ed /lɜːrnd/

 

– smell

/smel/

-> smell

ed /smeld/

 

– appear

/əˈpɪr/

-> appear

ed /əˈpɪrd/

 

IV. Luyện tập cách phát âm “ed” 

Giờ thì chúng ta cùng đọc câu chuyện sau đây để luyện tập cách phát âm đuôi “ed” thật chuẩn nhé!

Once upon a time, a girl

appeared out of nowhere. She

cried and

cried. Then she

called her best friend, Mr. L. As he

listened to her story, he

opened his magic bag, and took out a … rabbit. Nah, he threw it away! Then, he took out his phone, and they

learned English together on the Elight channel, and they were happy together forever after.

Cách phát âm đuôi “ed” chuẩn nhất mà bạn nên nắm rõ!

Đến đây thì các bạn đã hiểu bài rồi, có thể nắm chắc cách phát âm đuôi “ed” rồi đúng không nào? Sau bài học thì bỗng thấy cách phát âm đuôi “ed” không khó chút nào đúng không nào? Hãy luyện tập nhiều thêm nữa để nắm vững cách phát âm và sau đó ứng dụng vào các cuộc hội thoại để cải thiện khả năng giao tiếp của bạn nhé! Hẹn gặp lại bạn trong bài học tiếp theo của!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here