Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer

0
652

Những tương tự gần giống nhau. No longer là cấu trúc thường được dùng để chỉ thời gian và mang tính trang trọng hơn any more. Trong khi đó, any more dùng để chỉ số lượng (students, two cakes,…), còn anymore dùng để chỉ thời gian (time).

Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer
Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any-longer

Bạn muốn biết được cấu trúc, cách phân biệt chi tiết để áp dụng vào bài tập và trong giao tiếp tiếng Anh thường ngày. Hãy cùng Eng4 tham khảo bài viết về cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer nhé.

I. Cấu trúc, cách dùng No longer

1. Cấu trúc No longer

Cấu trúc “no longer” là một cấu trúc mang tính trang trọng hơn cấu trúc not any longer. Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa một hành động, trạng thái nào đó đã kết thúc.

2. Cách dùng No longer

No longer thường xuất hiện ở vị trí giữa câu như các trạng từ tiếng Anh khác (giữa chủ ngữ và động từ chính, hay sau động từ hình thái hoặc trợ động từ đầu tiên, hay sau động từ to be khi to be là một động từ chính).

Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer
Cách dùng No longer

Trong phong cách trang trọng, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc no longer ở vị trí đầu câu, với chủ ngữ và động từ đảo ngược.

Chú ý: Khi No longer và No more đứng đầu câu ta phải sử dụng đảo ngữ.

No longer + aux.V + S + V

II. Cấu trúc, cách dùng Not any longer

1. Cấu trúc Not any longer

Cấu trúc Not any longer là một cấu trúc ít trang trọng hơn và ít được dùng trong câu nói tiếng Anh. Ngoài ra, trong khi not any longer chỉ có thể đứng ở cuối câu hoặc cuối mệnh đề thì no longer có thể đặt ở vị trí giữa, đứng trước động từ chính, sau trợ động từ hoặc động từ trạng thái.

2. Cách dùng Not any longer

Not any longer và No longer là đối lập với still.

Ví dụ: -> She isn’t working here now. (Cô ấy không còn làm việc ở đây ngay lúc này)

Đối với still là hoàn toàn trái ngược lại.

III. Cấu trúc, cách dùng Any more

Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer
Cấu trúc, cách dùng Any more

1. Cấu trúc Any more

Cấu trúc Any more thường được dùng để chỉ số lượng. Tuy nhiên, còn một cấu trúc khác nữa là Anymore (=any longer) được dùng để chỉ thời gian.

2. Cách dùng Any more

Khi muốn nói rằng một sự việc gì đó từng xảy ra trong quá khứ, nay không còn xảy ra nữa, ta dùng any more. Any more thường được đặt cuối mệnh đề.

IV. Cấu trúc, cách dùng Any longer

1. Cấu trúc Any longer

Any longer thường nằm ở cuối câu.

2. Cách dùng Any longer

Any longer và Any more đặt ở cuối câu.

Tuy nhiên trong trường hợp trên No more không = no longer, any more, any longer vì No more thường đứng trước danh từ để diễn tả số lượng hoặc khối lượng.

Ví dụ: I have no more money. (Tôi không có tiền)

V. Phân biệt cấu trúc No longer và Any more

No longer mang tính trang trọng hơn any more. Trong văn nói và giao tiếp thường ngày, chúng ta thường sử dụng một động từ phủ định và theo sau là “any more”. “No longer” thường được dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng.

Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer
Phân biệt cấu trúc No longer và Any more

Cấu trúc no longer (hoặc cấu trúc not any longer) thường được dùng để chỉ thời gian, và dùng để diễn tả điều gì đã đến hồi kết. Trong khi đó, “any more” thường dùng để chỉ số lượng.

Lưu ý: Ở Anh, any more viết thành hai từ riêng biệt, nhưng ở Mỹ, nhiều người ưa viết thành một từ “anymore”. “Any more” và “anymore” không phải một từ, mặc dù chúng có ý nghĩa khá giống nhau, thường bị nhầm lẫn và sử dụng thay thế cho nhau. “Any more” đề cập đến số lượng, còn “anymore” là một trạng từ chỉ thời gian.

VI. Bài tập cấu trúc no longer

Bài 1: Viết lại câu với cấu trúc no longer

  1. Lily and Patrick got into an argument, and they broke up.
  2. I’m not friends with Annie anymore, she’s too mean.
  3. She realized they ran out of time for the assignment.
  4. Can you check my computer out? It won’t turn on.
  5. I’m sorry, the previous owner doesn’t live here any longer.

Bài 2: Điền no longer, any more hoặc anymore vào chỗ trống

  1. Susie ……….. wears the boring colors of her former style.
  2. You just need to answer me this and I will not ask ……….. questions.
  3. He was ………… tired, …………. concerned about having to work on the weekend.
  4. I wouldn’t worry ………… if I were you.
  5. Flying to London isn’t ……….. expensive than travelling by car.

Đáp án

Đáp án bài 1

  1. Lily and Patrick got into an argument, and they are no longer lovers.
  2. I’m no longer friends with Annie, she’s too mean.
  3. She realized they could no longer submit the assignment in time.
  4. Can you check my computer out? I can no longer turn it on.
  5. I’m sorry, the previous owner no longer lives here.

Đáp án bài 2

  1. no longer
  2. any more
  3. no longer, no longer
  4. anymore
  5. any more

Qua bài viết về Cấu trúc phân biệt No longer, not any longer, any more, any longer, hi vọng bạn có thể biết rõ về cấu trúc, cách dùng và cách phân biệt và áp dụng vào trong bài tập, cũng như thêm một phần kiến thức cho bạn.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here