Thì Hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết (Present Continuous)

0
739

Trong các thì của tiếng Anh, khá là phổ biến ngay trong văn nói và viết. Và điều này cũng làm cho thì hiện tại tiếp diễn trở thành một trong những điểm ngữ pháp thường xuyên xuất hiện trong đề thi TOEIC cũng như IELTS.

Đã học tiếng Anh đã lâu nhưng vẫn chưa tự tin hoàn toàn về thì này? Hãy để ENG4 giúp bạn tìm hiểu chi tiết về khái niệm, cách sử dụng và bài tập để bổ trợ thực hành ngay nhé! Đương nhiên sẽ có kèm cả đáp án cho các bạn kiểm tra nè.

Bắt đầu thôi!!!

I. Khái niệm Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

II. Công thức Thì hiện tại tiếp diễn

Tương tự các thì khác trong tiếng Anh, với Thì hiện tại tiếp diễn cũng có ba thể khác nhau, đó là thể khẳng định, phủ định và nghi vấn.

a. Thể khẳng định

Công thức: S + am/ is/ are+ Ving

b. Thể phủ định

Công thức: S + am/ are/ is + not + Ving

c. Thể nghi vấn

Công thức:

Câu hỏi  yes/no question: Am/ Is/ Are + S + V-ing?
Bắt đầu bằng Wh: Wh- + am/  are/  is (not) + S + Ving?

Ví dụ:

Thì Hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết (Present Continuous)
Các ví dụ về Thì hiện tại tiếp diễn

d. Lưu ý

III. Dấu hiệu nhận biết Thì hiện tại tiếp diễn

a. Có các trạng từ chỉ thời gian hiện tại

Ví du: He isn’t working at the moment ( Anh ấy không làm việc tại thời điểm này)

b. Trong câu có các động từ như:

III. Cách dùng và các trường hợp cần lưu ý

Diễn đạt một hành động đang xảy ra ở thời điểm nói

Diễn tả một hành động hoặc sự việc nhìn chung đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải thực sự diễn ra ngay lúc nói.

Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong thời gian tới gần.

Diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại, gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, Cách sử dụng này được sử dụng với trạng từ “always, continually”

Ví dụ:

Thì Hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết (Present Continuous)
I’ve lost my phone again. I’m always losing things.

Diễn tả một cái gì mới, đối lập với thực trạng trước đó

Dùng để diễn tả cái gì đó thay đổi, nâng cao hơn

IV. Bài tập củng cố về Thì hiện tại tiếp diễn

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

  1. We hope the music will help us……………….a lot after working hard.
    a. relax b. relaxing c. be relaxed
  2. I…………………….. with the director in the morning.
    a. will have meeting b. am having meeting c. am going to have meeting
  3. What’s in the letter? Why………………..?
    a. don’t you let me to read it b. don’t you let me read it c. won’t you let me read it
  4. We …. the school next year.
    a. are building b. build c. will build
  5. He ………. this contest because he is ill.
    a. will not take part in b. is not taking part in c. isn’t going to take part in

Bài tập 2: Đặt các động từ vào mẫu chính xác

  1. It (get)……. dark. Shall I turn on the light?
  2. They don’t have any where to live at the moment. They(stay)…… with friends until they find somewhere.
  3. Why are all these people here? What (happen)……….?
  4. Where is your mother? She…….. (have) dinner in the kitchen
  5. The student (not, be)….. in class at present
  6. Some people (not drink)………… coffee now.
  7. At present, he (compose)………… a piece of music
  8. We (have)…………. dinner in a resataurant right now

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. Look! The car (go) so fast.
  2. Listen! Someone (cry) in the next room.
  3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present?
  4. Now they (try) to pass the examination.
  5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen.

V. Đáp án bài tập củng cố

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1.A      2.B      3.B      4.A      5.B

Bài tập 2: Đặt các động từ vào mẫu chính xác

  1. is getting;
  2. are staying;
  3. is happening;
  4. is having;
  5. is not;
  6. are not drinking;
  7. is composing;
  8. ara having.

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1.Look! The car (go) so fast. (Nhìn kìa! Chiếc xe đang đi nhanh quá.)

is going (Giải thích: Ta thấy “Look!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “the car” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với “it”) nên ta sử dụng “is + going”)

2. Listen! Someone (cry) in the next room. (Hãy nghe này! Ai đó đang khóc trong
phòng bên)

is crying (Giải thích: Ta thấy “Listen!” là một dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn báo hiệu một điều gì đang xảy ra. Chủ ngữ là “someone” (một ai đó), động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít nên ta sử dụng “is + crying”)

3. Your brother (sit) next to the beautiful girl over there at present? (Bây giờ
anh trai của bạn đang ngồi cạnh cô gái xinh đẹp ở đằng kia phải không?

Is your brother sitting (Giải thích: Ta thấy “at present” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Đây là một câu hỏi, với chủ ngữ là “your brother” (ngôi thứ 3 số ít tương ứng với “he”) nên ta sử dụng “to be” là “is” đứng trước chủ ngữ. Động từ “sit” nhân đôi phụ âm “t” rồi cộng “-ing”.)

4. Now they (try) to pass the examination. ( Bây giờ họ đang cố gắng để vượt qua
kỳ thi.)

are trying ( Giải thích: Ta thấy “now” là dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn. Với chủ ngữ là “they” ta sử dụng “to be” là “are + trying”.)

5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) lunch in the kitchen. ( Bây giờ là 12 giờ và bố mẹ của tôi đang nấu bữa trưa ở trong bếp. )

are cooking ( Giải thích: Ta thấy “it’s 12 o’clock” là một thời gian cụ thể xác định ở hiện tại nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn. “Chủ ngữ “y parents” là số nhiều nên ta sử dụng “to be” là “are + cooking”)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here