Thì Tương Lai Gần trong tiếng Anh

0
742

Thì tương lai gần (Near future tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng để diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan), dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại.

Thì Tương Lai Gần trong tiếng Anh

THÌ TƯƠNG LAI GẦN TRONG TIẾNG ANH

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ TƯƠNG LAI GẦN

Thì tương lai gần (Near future tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng để diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan), dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại.

II. CẤU TRÚC VỀ THÌ TƯƠNG LAI GẦN

1. Khẳng định:

– Cấu trúc: S + is/ am/ are + going to + V(nguyên mẫu)

2. Phủ định:

– Cấu trúc: S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên mẫu)

=> Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

3. Câu hỏi:

– Cấu trúc: Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên mẫu)?

– Trả lời:

=> Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

4. Lưu ý

– Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

– Chứ ta không sử dụng:

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI GẦN TRONG TIẾNG ANH

Cách Sử Dụng

 

Ví dụ

 

– Diễn đạt một kế hoạch, dự định (intention, plan)

 

– Diễn đạt một lời dự đoán dựa vào bằng chứng (evidence) ở hiện tại

 

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI GẦN TRONG TIẾNG ANH

– Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

Eg:

=> Trong đó “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở “Luân Đôn”.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here