Trạng Từ Trong Tiếng Anh

0
681

Trạng từ trong tiếng Anh (hay còn gọi là phó từ – adverb) là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, các trạng từ khác hay cả câu.

Trạng từ là loại từ rất hay được sử dụng và thường xuyên xuất hiện trong hầu hết các câu trong tiếng Anh. Hiểu rõ được chức năng, vị trí cũng như cách dùng của trạng từ trong câu sẽ giúp bạn cải thiện đáng kể kỹ năng tiếng Anh của mình. Hôm nay, hãy cùng ENG4 tìm hiểu một số kiến thức về loại từ này nhé!

Trạng Từ Trong Tiếng Anh

TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

I. TRẠNG TỪ  TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Trạng từ trong tiếng Anh (hay còn gọi là phó từ – adverb) là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, các trạng từ khác hay cả câu.

=> Ta thấy “Very”, đứng trước tính từ “Beautiful” để bổ nghĩa cho trạng từ này.

=>  “Quite” và “quickly” đều là trạng từ. Trong đó “quickly” là trạng từ bổ nghĩa cho động từ “run” (chạy như thế nào –> chạy nhanh), và “quite” là trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ “quickly” (nhanh như thế nào -> khá nhanh).

II. CÁC LOẠI TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

1.Trạng từ chỉ cách thức (adverbs of manner):

Trạng từ chỉ cách thức cho biết sự việc xảy ra hoặc được thực hiện như thế nào: Slowly (một cách chậm chạp), Angrily (một cách giận dữ), Interestingly (một cách thú vị),… Thường được dùng để trả lời các câu hỏi HOW?

=> Trong đó “angrily” là trạng từ chỉ cách thức bổ nghĩa cho cụm động từ “looked at me”(nhìn tôi như thế nào-> nhìn tôi một cách giận dữ.)

2.Trạng từ chỉ nơi chốn (adverbs of place):

Trạng từ chỉ đại điểm, nơi chốn xảy ra hành động, hoạt động: here (ở đây), there (ở đó), …Dùng để trả lời câu hỏi WHERE?

=> Trong đó “here” là trạng từ chỉ nơi chốn, chỉ ra địa điểm xảy ra hoạt động “sống” (sống ở đâu -> sống ở đây.)

3.Trạng từ chỉ thời gian (adverbs of time):

Trạng từ diễn tả thời gian hành động được thực hiện: Yesterday, last week, last month, …. Thường được sử dụng để trả lời câu hỏi WHEN?

=> Trong câu ta thấy “hôm qua” là trạng từ chỉ thời gian, chỉ ra thời điểm xảy ra việc “về nhà muộn” (Về nhà muộn khi nào -> về nhà muộn hôm qua.)

4.Trạng từ chỉ tần suất (adverbs of frequency):

Chỉ tuần suất xảy ra hành động, hoạt động như: Always (luôn luôn), Usually (thường thường), Often (thường), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (hiếm khí), Rarely (hiếm khi), Never (không bao giờ)… thường dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?

=> Trong đó trạng từ “seldom” chỉ tần suất của hoạt động “nấu ăn”.

5. Trạng từ chỉ mức độ (adverbs of degree): Trạng từ chỉ mức độ hay quy mô của hành động:

Completely/ absolutely (hoàn toàn, một cách hoàn chỉnh), Extremely (vô cùng..), Very (rất), Quite (khá), Fairly (tương đối), A little/ a bit (một chút), Hardly (hầu như không), …

=> Chúng ta thấy trạng từ “completely” chỉ mức độ hoàn thành công việc là 100%.

III. VÍ TRÍ CỦA TRẠNG TỪ TRONG CÂU

Như chúng ta đã biết, Trạng từ có thể đứng đầu câu, đứng giữa câu hoặc đứng cuối câu.

1. Vị trí của trạng từ chỉ cách thức trong câu:

– Đứng trước hoặc đứng sau động từ/ cụm động từ mà nó bổ nghĩa.

=> Qua 2 ví dụ, ta thấy  trạng từ chỉ cách thức “quickly” được dùng để bổ nghĩa cho cụm động từ “finished his examination” và nó có thể đứng trước hoặc đứng sau cụm từ mà nó bổ nghĩa.

– Đứng giữa trợ động từ và động từ chính.

=> Trong câu này, ta thấy trạng từ chỉ cách thức “tiredly” đứng giữa trợ động từ “to be” và động từ chính “waiting”.

2. Vị trí của trạng từ chỉ nơi chốn trong câu:

– Thường đứng ở vị trí cuối câu:

– Có thể đứng đầu câu nhưng không thông dụng, thường chỉ dùng khi muốn nhấn mạnh địa điểm.

3. Vị trí của trạng từ chỉ thời gian trong câu:

– Thường được đặt ở cuối câu.

– Đứng đầu câu khi muốn nhấn mạnh thời gian xảy ra hành động, hoạt động

4. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu:

– Đứng trước động từ chính:

=> Trong đó, trạng từ chỉ tần suất “usually” đứng trước động từ thường “get”

– Đứng sau trợ động từ:

=> Trong đó trạng từ chỉ tần suất “often” đứng trước động từ chính “go” và đứng sau trợ động từ “don’t”.

– Đứng sau động từ “to be”:

=> Trong câu này trạng từ chỉ tần suất “always” đứng sau động từ “to be”.

5. Vị trí của trạng từ chỉ mức độ trong câu:

– Đứng trước động từ thường:

=> Ta thấy trạng từ chỉ mức độ “absolutely” đứng trước động từ “believes”.

– Đứng sau trợ động từ và sau động từ chính:

=> Trong đó, trạng từ chỉ mức độ đứng sau trợ động từ “doesn’t” và đứng trước động từ chính “believes”.

– Đứng trước tính từ:

=> Trạng từ chỉ mức độ “very” đứng trước tính từ “intelligent”.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here