03 Loại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập

0
394

Câu điều kiện là vùng kiến thức khiến nhiều người học tiếng Anh dễ nhầm lẫn. Vậy làm thế nào để biến đây trở thành phần ăn điểm. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

1 – Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.

Câu điều kiện được hình thành từ 2 mệnh đề:

– Mệnh đề nêu lên điều kiện, được gọi là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện – If clause.

– Mệnh đề nêu lên kết quả, được gọi là mệnh đề chính – Main clause.

Lưu ý: Nếu mệnh đề điều kiện – If clause đứng trước thì giữa hai mệnh đề cần có dấu phẩy ở giữa ngăn cách. Và ngược lại thì không cần dấu phẩy.

Ví dụ: If you study hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kì thi.)

–> You will pass the exam if you study hard. (Bạn sẽ vượt qua kì thi nếu bạn học tập chăm chỉ.)

2 – Các loại câu điều kiện

1. Câu điều kiện có thật

If + S + V/ V-s/-es, S + V/ V-s/-es

If + S + V/ V-s/-es, S + will + V

2. Câu điều kiện không có thật

Câu điều kiện loại 2

If + S + V-pI, S + would/could/might + V

Câu điều kiện loại 3

Dạng câu điều kiện này thường được dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc lời phê bình.

If + S + had + V-pII, S + would/could/might + have + V-pII

Câu điều kiện hỗn hợp

Có nhiều dạng câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh. Bài hôm nay sẽ giới thiệu loại câu điều kiện kết hợp giữa câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3.

Cách sử dụng: Chúng ta sử dụng loại câu điều kiện này để diễn đạt giả định về một điều “trái với sự thật trong quá khứ”, và kết quả muốn nói đến cũng trái ngược với sự thật ở hiện tại.

If + S + had + V-pII, S + would/ could/ might + V

Ta thấy mệnh đề điều kiện – If clause sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 3 (động từ chia ở thì quá khứ hoàn thành), còn mệnh đề chính – main clause sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại 2 (would/ could/ might + V).

Ta thấy mệnh đề “If” đưa ra một giả định trái với sự thật trong quá khứ, và mệnh đề chính đưa ra giả định về kết quả trái với sự thật ở hiện tại. Thực tế, kết quả bây giờ là anh ấy đã gặp rắc rối rồi (ví dụ 1), chúng tôi đã bị lạc rồi (ví dụ 2).

3 – Một vài lưu ý quan trọng

1 – Chúng ta có thể sử dụng unless với ý nghĩa là “trừ khi/ nếu không”.

Unless… = If not…

2 – Trong mệnh đề điều kiện ở câu điều kiện loại 2, chia động từ “be” là “were”

Ví dụ: If I were you, I would go home. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ về nhà.)

Ghi nhớ rằng trong mệnh đề điều kiện ở câu điều kiện loại 2, chúng ta thường sử dụng động từ “be” là were thay vì dùng was sau các đại từ I, he, she, it và danh từ số ít. Cách sử dụng này khá phổ biến trong những bối cảnh trang trọng và tiếng Anh-Mỹ.

Hy vọng, kiến thức về câu điều kiện chia sẻ sẽ giúp ích cho các bạn. Nhớ share, lưu vào cẩm nang học tiếng Anh mỗi ngày để không bị quên kiến thức nhé.


Bài tập

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc với câu điều kiện loại 1

  1. If I (study), I (pass) the exams.
  2. If the sun (shine), we (walk) into town.
  3. If he (have) a temperature, he (see) the doctor.
  4. If my friends (come), I (be) very happy.
  5. If she (earn) a lot of money, she (fly) to New York.
  6. If we (travel) to Hanoi, we (visit) the museums.
  7. If you (wear) sandals in the mountains, you (slip) on the rocks.
  8. If Giang (forget) her homework, the teacher (give) her a low mark.
  9. If they (go) to the disco, they (listen) to loud music.
  10. If you (wait) a minute, I (ask) my parents.

Phần 2. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc với câu điều kiện loại 2

  1. If I (come) home earlier, I (prepare) dinner.
  2. If we (live) in HCMC, my boyfriend (visit) us.
  3. If Tung and Thanh (be) older, they (play) in our football team.
  4. If he (be) my friend, I (invite) him to my birthday party.
  5. If Xuan (study) harder, she (be) better at school.
  6. If they (have) enough money, they (buy) a new car.
  7. If you (do) a paper round, you (earn) a little extra money.
  8. If Minh (get) more pocket money, he (ask) Lam out for dinner.
  9. If we (win) the lottery, we (fly) to London.
  10. If I (meet) Brad Pitt, I (ask) for his autograph.

Phần 3. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc với câu điều kiện loại 3

  1. If the weather (be) nice, they (play) football.
  2. If we (go) to a good restaurant, we (have) a better dinner.
  3. If An (learn) more words, he (write) a good report.
  4. If the boys (take) the bus to school, they (arrive) on time.
  5. If the teacher (explain) the homework, I (do) it.
  6. If they (wait) for another 10 minutes, they (see) the pop star.
  7. If the police (come) earlier, they (arrest) the burglar.
  8. If you (buy) fresh green vegetable, your salad (taste) better.
  9. If Alex (ask) me, I (email) the documents.
  10. If he (speak) more slowly, Peggy (understand) him.

Phần 4. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. If we meet at 9:30, we (have) plenty of time.
  2. Lisa would find the milk if she (look) in the fridge.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she (feed) the animals.
  4. If you spoke louder, your classmates (understand) you.
  5. Dan (arrive) safe if he drove slowly.
  6. You (have) no trouble at school if you had done your homework.
  7. If you (swim) in this lake, you’ll shiver from cold.
  8. The door will unlock if you (press) the green button.
  9. If Mel (ask) her teacher, he’d have answered her questions.
  10. I (call) the office if I (be) you.
  11. If they (listen) carefully, they might hear the woodpecker.
  12. If I had lain down on the sofa, I (fall) asleep.
  13. Ngoc could have worked as a model if she (be) taller.
  14. The soil (not/dry out) if you water the plants regularly.
  15. If you (give) the young boy this stick, he’d hurt himself.
  16. We (not/take) the wrong tram if Dzung had asked the policewoman.
  17. If the cat hides in the tree, the dog (not/find) it.
  18. The students would have solved the problem if they (use) their textbooks.
  19. If he washed his feet more often, his girlfriend (visit) him more often.
  20. Manh (read) the newspaper if he went by train.

Đáp án

Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4
1. study/will pass
2. shines/will walk
3. has/must see
4. come/will be
5. earns/will fly
6. travel/will visit
7. wear/may slip
8. forgets/will give
9. go/have to
10. wait/will ask
11. came/would prepare
12. lived/would visit
13. were/would play
14. were/would invite
15. studied/would be
16. had/could buy
17. did/could earn
18. got/could ask
19. won/would fly
20. met/would ask
21. had been/could have played
22. had gone/would have had
23. had learned/could have written
24. had taken/could have arrived
25. had explained/could have done
26. had waited/might have seen
27. had come/could have arrested
28. had bought/would have tasted
29. had asked/would have emailed
30. had asked/could have understood
31. will have
32. looked
33. had fed
34. could understand
35. would arrive
36. would have had
37. swim
38. press
39. had asked
40. would call/were
41. listened
42. could have fallen
43. had been
44. won’t dry out
45. gave
46. wouldn’t have taken
47. won’t find
48. had used
49. would visit
50. would read

Xem thêm:

Từ vựng tiếng Anh về quần áo trong tiếng Anh

Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here