Cấu trúc Used to – Be used to – Get used to trong tiếng Anh

0
591

Cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to dưới tiếng Anh có cấu trúc khá giống nhau cần phải thường bị nhầm lẫn khi làm những bài tập ngữ pháp. Bài viết trong đây sẽ giúp bạn thuận lợi phân biệt 3 cấu trúc trên theo ngữ pháp tiếng Anh giúp bạn dễ hiểu.

1. Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh (Đã quen với)

a. Cấu trúc

To be + V-ing/ Noun Be used to + cụm danh từ hoặc verb-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

b. Cách sử dụng

You are used to do something, tức là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì thế nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay hạn chế gì với bạn nữa.

c. Ví dụ

Nghĩa Trái lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

2. Cấu trúc Used to trong tiếng Anh (Đã từng, từng)

Cấu trúc Used to – Be used to – Get used to trong tiếng Anh
Cấu trúc USED TO trong tiếng Anh (Đã từng, từng)

a. Công thức

Khẳng định (+) S used to V.
Phủ định (-) S did not use to V.
Nghi vấn (?) Did S use to V?

b. Cách sử dụng

Cấu trúc used to hay cấu trúc used to V được dùng để nói về một thói quen, hành động, sự kiện hoặc trạng thái đã từng xảy ra dưới quá khứ và không còn xảy ra dưới hiện nay nữa. Đôi khi nó được sử dụng để nhấn mạnh về sự khác biệt giữa hiện thực và quá khứ.

c. Ví dụ:

Khẳng định (+):

Phủ định (-):

Nghi vấn (?):

d. Lưu ý:

3. Cấu trúc to Get used to trong tiếng Anh (Dần quen với)

Cấu trúc Used to – Be used to – Get used to trong tiếng Anh

Cấu trúc Used to/ Be used to/ Get used to trong tiếng Anh

a. Công thức

Khẳng định (+) S get used to V-ing/danh từ.
Phủ định (-) S do not get used to V-ing/danh từ.
Nghi vấn (?) Do S get used to V-ing/danh từ?

b. Cách sử dụng

Cấu trúc get used to V-ing được dùng để diễn tả người nào đó đang dần quen 1 vấn đề hoặc sự việc nào đó.

c. Ví dụ

Khẳng định (+):

Phủ định (-):

Nghi vấn (?):

Xem thêm:

d. Lưu ý

Ví dụ:

4. Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

BÀI TẬP 1: Sử dụng cấu trúc used to + a suitable verb để hoàn thành các câu dưới đây.

  1. Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.
  2. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.
  3. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.
  4. Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.
  5. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.
  6. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.
  7. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

Đáp án

  1. used to have
  2. used to live
  3. used to eat
  4. used to be
  5. used to take
  6. used to be
  7. used to use to go

BÀI TẬP 2: Sử dụng cấu trúc “used to”, “be used to” or “get used to” để hoàn thành các câu sau

  1.  European drivers find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit Britain.
  2. See that building there? I _______________________ (go) to school there, but now it’s a factory.
  3. I’ve only been at this company a couple of months. I _______________________ (still not) how they do things round here.
  4. When I first arrived in this neighbourhood, I _______________________ (live) in a house. I had always lived in apartment buildings.
  5. Working till 10pm isn’t a problem. I _______________________ (finish) late. I did it in my last job too.
  6. I can’t believe they are going to build an airport just two miles from our new house! I will _______________________ (never) all that noise! What a nightmare.
  7. His father _______________________ (smoke) twenty cigars a day – now he doesn’t smoke at all!
  8. Whenever all my friends went to discos, I _______________________ (never go) with them, but now I enjoy it.
  9. I _______________________ (drive) as I have had my driving licence almost a year now.
  10. When Max went to live in Italy, he _______________________ (live) there very quickly. He’s a very open minded person.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here