Động Từ Khiếm Khuyết trong tiếng Anh

0
453

Tổng hợp tất cả về động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh: Khái niệm, phân loại và cách sử dụng giúp bạn hệ thống lại kiến thức ngữ pháp một cách đầy đủ và chi tiết nhất.

Động từ khiếm khuyết (modal verbs) là một nhóm động từ đã quá quen thuộc với người học tiếng Anh. Chúng ta sẽ thường xuyên bắt gặp và sử dụng đến nhóm từ này ở trong giao tiếp tiếng Anh hay các kì tiếng Anh. Bài học hôm nay, Eng4 sẽ mở rộng thêm cho bạn những kiến thức về điểm ngữ pháp này!

Động Từ Khiếm Khuyết trong tiếng Anh
MODAL VERBS – ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT ( MODAL VERBS )

Động từ khiếm khuyết là loại động từ đặc biệt chỉ đi kèm và thực hiện chức năng bổ trợ cho động từ chính trong câu chứ không đứng một mình như một động từ chính trong câu.

– Các động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh:

Can

 

Could

 

May

 

Might

 

Must

 

Ought to

 

Should

 

Shall

 

Would

 

will

 

II. CẤU TẠO CHUNG CỦA ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

1. Cấu tạo chung S + Modal Verbs + V(bare-infinitive)

2. Không biến đổi dạng thứ trong các ngôi.

3. Tồn tại ở thì Hiện tại và thì Quá khứ đơn.

III. CÁC ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT THƯỜNG GẶP

1. CAN

– CAN chỉ có 2 thì: Hiện tại và Quá khứ đơn. Những hình thức khác ta dùng động từ tương đương “be able to”. CAN cũng có thể được dùng như một trợ động từ để hình thành một số cách nói riêng.

Cách sử dụng Ví Dụ
CANCOULD có nghĩa là “có thể”, diễn tả một khả năng (ability).
– Trong văn nói (colloquial speech), CAN được dùng thay cho MAY để diễn tả một sự cho phép (permission) và thể phủ định CANNOT được dùng để diễn tả một sự cấm đoán (prohibition).
CAN cũng diễn tả một điều có thể xảy đến (possibility). Trong câu hỏi và câu cảm thán CAN có nghĩa là ‘Is it possible…?’
CANNOT được dùng để diễn tả một điều khó có thể xảy ra (virtual impossibility)
– Khi dùng với động từ tri giác (verbs of perception) CAN cho ý nghĩa tương đương với thì Tiếp diễn (Continuous Tense).

2. COULD

Cách Sử Dụng Ví Dụ
COULD là thì quá khứ đơn của CAN.
COULD còn được dùng trong câu điều kiện.
– Trong cách nói thân mật, COULD được xem như nhiều tính chất lịch sự hơn CAN.
COULD được dùng để diển tả một sự ngờ vực hay một lời phản kháng nhẹ nhàng.
COULD – WAS/WERE ABLE TO:
+ Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức, COULD được dùng thường hơn WAS/WERE ABLE TO.+ Nếu câu nói hàm ý một sự thành công trong việc thực hiện hành động (succeeded in doing) thì WAS/WERE ABLE TO được sử dụng chứ không phải COULD.

3. MAY – MIGHT

Cách Sử Dụng Ví Dụ
– MAY và dạng quá khứ MIGHT diễn tả sự xin phép, cho phép (permission).
MAY/MIGHT dùng diễn tả một khả năng có thể xảy ra hay không thể xảy ra.
– Dùng trong câu cảm thán, MAY/MIGHT diễn tả một lời cầu chúc.
MAY/MIGHT dùng trong mệnh đề theo sau các động từ hope (hy vọng) và trust (tin tưởng).
MAY/MIGHT dùng thay cho một mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (adverb clauses of concession).
MAY/MIGHT thường được dùng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (adverb clauses of purpose). Trong trường hợp này người ta cũng thường dùng CANCOULD để thay cho MAY/MIGHT
MIGHT (không dùng MAY) đôi khi được dùng trong câu để diễn tả một lời trách mắng có tính hờn dỗi (petulant reproach).

4. MUST

Cách Sử Dụng Ví Dụ
MUST có nghĩa là “phải” diễn tả một mệnh lệnh hay một sự bắt buộc.
MUST dùng trong câu suy luận logic.
MUST NOT (MUSTN’T) diễn tả một lệnh cấm.
– Khi muốn diễn tả thể phủ định của MUST với ý nghĩa “không cần thiết” người ta sử dụng NEED NOT (NEEDN’T).

5. SHALL

Cách Sử Dụng Ví dụ
– Dùng trong cấu trúc thì Tương lai (Simple Future) ở ngôi thứ nhất.
– Diễn tả một lời hứa (promise), một sự quả quyết (determination) hay một mối đe dọa (threat).

6. SHOULD

Cách Sử Dụng Ví Dụ
– Dùng trong câu khuyên ai đó nên làm gì, và tương đương với ought to.
– Dùng thay cho must khi không muốn diễn tả một ý nghĩa quá bắt buộc ai đó phải làm gì. Members who want tickets for the dance should apply before September 1st to the Secretary.

7. WILL

Cách Sử Dụng Ví Dụ
– Được dùng ở thì Tương lai (simple future), diễn tả một kế hoạch (plan), sự mong muốn (willingness), một lời hứa (promise) hay một sự quả quyết (determination).
– Dùng trong câu đề nghị.

8. WOULD

Cách Sử Dụng Ví Dụ
– Dùng để hình thành thì Tương lai trong quá khứ (future in the past) hay các thì trong câu điều kiện.
– Diễn tả một thói quen trong quá khứ. Với nghĩa này, WOULD có thể dùng thay cho used to.

9. OUGHT TO

OUGHT TO có nghĩa là “nên”, gần giống với should. Trong hầu hết các trường hợp OUGHT TO có thể được thay thế bằng should.

Cách Sử Dụng Ví Dụ
OUGHT TO cũng dùng để diễn tả một sự gần đúng, rất có thể đúng (strong probability).
OUGHT TO có thể dùng trong tương lai với các từ xác định thời gian tương lai như tomorrow, next Tuesday…
OUGHT NOT TO HAVE + past participle diễn tả một sự không tán đồng về một hành động đã làm trong quá khứ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here