Phân biệt Raise và Rise, Cách dùng, Ví dụ và Đặt câu với Rise và Raise

0
700

Raise và Rise là 2 từ tiếng Anh sát nghĩa nhau, đều có hàm ý chỉ sử tăng lên, di chuyển về phía trước và cách viết cũng khá giống nhau nữa. Vậy 2 từ này khác nhau ở đây, cách dùng cụ thể của 2 từ này như thế nào? Hãy đọc bài viết phân biệt Rise và Raise chi tiết dưới đây của ENG4 để tìm hiểu luôn nhé.

Sự khác nhau chính giữa Raise và Rise

Rise

Ví dụ: The sun rises from the east. (Mặt trời mọc lên từ hướng đông.)

Prices are still rising. (Giá cả vẫn đang tăng lên)

Raise 

Ví dụ: You can raise your hand to let me know that you have the answer. (Các em có thể giơ tay để cho cô biết là các em có câu trả lời.)

My grandparents raised me up. (Ông bà của tôi đã nuôi lớn tôi.)

Lưu ý: Có một điều khá thú vị là khi nói về việc tăng lương, người Anh sẽ dùng raise trong khi người mỹ sẽ dùng rise đó nhé.

Ví dụ: You should ask for a raise/rise or you should quit your job. (Bạn nên xin tăng lương hoặc nên xin nghỉ việc đi.

Bài tập

Dưới đây là một vài bài tập để bạn phân biệt và hiểu hơn về cách dùng của riseraise nhé.

Đề bài: Điền rise hoặc raise vào chỗ trống.

  1. The floodwaters were ______ fast.
  2. Global temperatures could _____ three degrees or more.
  3. He _____ a hand in greeting.
  4. The number of customers has been _____ steadily.
  5. We need to _____ public awareness  of the issue.
  6. It was almost dark and the moon was just _____.
  7. The book _____ many important questions.
  8. You ____ him up.

Đáp án: 

  1. rising
  2. rise
  3. raises
  4. rising
  5. raise
  6. rising
  7. raises
  8. raise

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here