Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh

0
664

Thì hiện tại đơn (Simple present) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ HIỆN TẠI ĐƠN

Thì hiện tại đơn (Simple present) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Hiện tại đơn dùng để diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

II. CẤU TRÚC VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ “TO BE”

Đối với cấu trúc của các THÌ, chúng ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

Ở đây: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are

A. Khẳng định:

– Cấu trúc:      S + am / is / are

B. Phủ định:

– Cấu trúc:      S + am/ is/ are + not

C. Câu hỏi: Am/ Is/ Are +  S?

– Trả lời:

Yes,  I + am.

 

 

Yes, he/ she/ it + is.

 

 

Yes, we/ you/ they + are.

 

 

No, I + am not.

 

 

No, he/ she/ it + isn’t.

 

 

No, we/ you/ they + aren’t.

 

 

2. Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Với Động Từ THƯỜNG

A. Khẳng định:

– Cấu Trúc: S + V(s/es)

B. Phủ định:

– Cấu Trúc:   S + don’t/ doesn’t  + V(nguyên mẫu)

C. Câu hỏi:

– Cấu Trúc:  Do/ Does   +   S   + V(nguyên mẫu)?

– Trả lời:

Yes, I/we/you/they + do.

 

 

Yes, he/she/it + does.

 

 

No, I/ we/you/they + don’t

 

 

No, he/ she/ it + doesn’t.

 

 

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1. Dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy.

4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH

– Khi trong các câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất:

– Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

Các trạng từ: Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom – đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .

V. QUY TẮC THÊM “S” HOẶC “ES” SAU ĐỘNG TỪ

1. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.

– Eg:

work – works

 

 

read – reads

 

 

speak – speaks

 

 

love – loves

 

 

see – sees

 

 

drink – drinks

 

 

2. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.

– Eg:

miss – misses

 

 

watch – watches

 

 

mix – mixes

 

 

wash – washes

 

 

buzz – buzzes

 

 

go – goes

 

 

3. Những động từ tận cùng là “y”:

– Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) – ta giữ nguyên “y” + “s”

+ Eg:

play – plays

 

 

buy – buys

 

 

pay – pays

 

 

– Nếu trước “y” là một phụ âm – ta đổi “y” thành “i” + “es”

+ Eg:

  fly – flies

 

 

cry – cries

 

 

fry – fries

 

 

4. Trường hợp đặc biêt:

– Ta có: have – has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here