Tìm hiểu về cấu trúc refuse, cấu trúc deny, cấu trúc decide

0
634

Trong bài viết này ENG4 sẽ đưa các bạn đi khám phá về 3 cấu trúc quan trọng và thường bắt gặp trong các dạng bài tập, đề thi trên lớp khiến các bạn dễ nhầm lẫn. 3 cấu trúc đó là cấu trúc refuse, cấu trúc deny cấu trúc decide.

Nếu bạn nào còn chưa hiểu hoặc đang gặp vấn đề trong cách dùng, công thức của 3 động từ này thì hãy cùng ENG4 tìm hiểu nhé.

1 – Cấu trúc refuse

Refuse trong tiếng Việt mang nghĩa là cự tuyệt, từ chối hay khước từ ai đó, điều gì đó.

Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

1.1. Refuse (somebody) something

Cấu trúc refuse này được dùng để nói rằng bạn sẽ từ chối ai đó hoặc thứ gì đó mà họ muốn hoặc cần.

Ví dụ:

They refuse her job application.

(Họ từ chối đơn xin việc của cô ấy.)

1.2. Refuse to do something

Cấu trúc refuse này được sử dụng để diễn tả việc bạn sẽ từ chối, cự tuyệt làm điều gì đó mà ai đó đã yêu cầu bạn làm.

Ví dụ:

My sister refused to allow anyone to help her. 

(Chị gái tôi từ chối cho phép bất cứ ai giúp đỡ cô ấy.)

She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

2 – Cấu trúc deny

Deny trong tiếng Việt được hiểu như là phủ nhận, chối từ.

Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

2.1. Deny something

Cấu trúc deny này được dùng để nói rằng điều gì đó không hề đúng sự thật.

Ví dụ:

She has denied any involvement in the incident.

(Cô ấy đã phủ nhận mọi liên quan đến sự cố.)

He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

2.2. Deny (that) + mệnh đề

Cấu trúc deny này cũng được sử dụng để phủ nhận về những điều mà bạn cho rằng không đúng sự thật.

Ví dụ:

He denied that there had been a cover-up.

(Anh ấy phủ nhận rằng có một sự che đậy.)

It can’t be denied that we need to devote more time to our family.

(Không thể phủ nhận rằng chúng ta cần dành nhiều thời gian hơn cho gia đình.)

2.3. Deny + doing something

Cấu trúc deny này được sử dụng để từ chối, phủ nhận hoặc chấp nhận về việc gì đó.

Ví dụ:

She denies attempting to murder her husband.

(Cô ấy phủ nhận âm mưu giết chồng của mình.)

3 – Cấu trúc Decide

Decide trong tiếng Việt có nghĩa là quyết định.

3.1. Decide to do something

Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả khi quyết định việc gì đó.

Ví dụ:

He has decided not to go away after all.

(Anh ấy đã quyết định không đi xa sau tất cả.)

3.2. Decide (that) + mệnh đề

Cấu trúc decide này được cũng được dùng để diễn tả khi quyết định việc gì đó.

Ví dụ:

He decided that he wanted to live in Germany.

(Anh ấy quyết định rằng anh ấy muốn sống ở Đức.)

3.3. Decide what, whether….

Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

Ví dụ:

She can’t decide what to wear.

(Cô ấy không thể quyết định mặc gì.)

She can’t decide whether to wear jeans of skirt.

(Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

3.4. Decide between A and B

Cấu trúc decide này được sử dụng khi bạn cần đưa ra lựa chọn giữa việc gì, thứ gì hoặc ai đó.

Ví dụ:

It was difficult to decide between the two cars.

(Thật khó để quyết định giữa hai chiếc xe đó.)

3.5. Decide against something/ decide against doing something

Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

Ví dụ:

She finally decided against the domestic violence.

(Cuối cùng cô ấy quyết định chống lại bạo lực gia đình.)

He decided against taking legal action.

(Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

4. Bài tập: 

Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

  1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
  2. He refused (to accept/ accept) the gift.
  3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
  4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
  5. Minh refused (to comment/ commenting) further.
  6. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
  7. She simply refuses (to give up/ giving up).

Đáp án:

  1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
  2. He refused (to accept/ accept) the gift.
  3. Hoa reused (to say/ saying) anything about the problem.
  4. She denies (to steal/stealing) her mother’s money for shopping.
  5. Minh refused (to comment/ commenting) further.
  6. Why did you decide (to look/ looking) for a new house?
  7. She simply refuses (to give up/ giving up).

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here